vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thái P và chị Thái Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên Trần Thái P, sinh ngày 28/02/2017. Anh Trần Thái P và chị Thái Thị T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Thái Thị T nuôi dưỡng, anh Trần Thái P cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị T và Trần Thái P yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình 2014; khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2018/TLST- Việc HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Thái Thị T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: số X, tổ Y, ấp BT, xã TB, huyện CL, tỉnh Tiền Giang

- Anh Trần Thái P, sinh năm 1994.

Địa chỉ: số X, tổ Y, ấp BT, xã TB, huyện CL, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự nguyện nguyện ly hôn và thỏa thuận của đương sự ngày 22 tháng 7 năm 2019, chị Thái Thị T và anh Trần Thái P thống nhất yêu cầu:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thái P và chị Thái Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Trần Thái P, sinh ngày 28/02/2017. Anh Trần Thái P và chị Thái Thị T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Thái Thị T nuôi dưỡng, anh Trần Thái P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian thực hiện tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phúc đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được.

Anh Trần Thái P có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Thái P và chị Thái Thị T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Thái Thị T và anh Trần Thái P được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của đương sự ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thái P và chị Thái Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Trần Thái P, sinh ngày 28/02/2017. Anh Trần Thái P và chị Thái Thị T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Thái Thị T nuôi dưỡng, anh Trần Thái P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian thực hiện tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phúc đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được.

Anh Trần Thái P có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Thái P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thực hiện.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

- Anh Trần Thái P nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 16907 ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong lệ phí.

- Chị Thái Thị T nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 16906 ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ