- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T và ông Hà Thanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Mai Thị T với ông Hà Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn b¾c trµ my tØnh qu¶ng nam | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù 01 năm 2019, giữa: - Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, sinh năm 1968 - Bị đơn: Ông Hà Thanh N, sinh năm 1968 Cùng địa chỉ: Tổ N, thị trấn T, huyện Bắc Trà My, Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; tháng 6 năm 2019; | Bắc Trà My, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Mai Thị T với ông Hà Thanh N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị T và ông Hà Thanh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 4 cháu là Hà Mai Thanh Th, sinh năm 1988; Hà Mai Thanh Tr, sinh năm 1990; Hà Mai Thanh T, sinh ngày 24/9/2002 và Hà Mai Thanh Đ, sinh ngày 24/9/2011. Các cháu Th và Tr đã trưởng thành nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, còn lại T và cháu Đ, hai bên thống nhất: Giao cháu T cho ông N và giao cháu Đ cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau nhưng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên thống nhất, ông N có trách nhiệm trả nợ vay Ngân hàng X huyện Bắc Trà My số tiền 14.500.000 đồng (Mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng) và lãi suất theo hợp đồng vay.
- Án phí Hôn nhân và gia đình là 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng y) bà T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011280 ngày 07/01/2019. Hoàn trả lại bà T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- TAND tØnh Qu¶ng Nam;
- VKSND huyÖn B¾c Trµ My;
- C¬ quan THADS huyÖn B¾c Trµ My;
(Đã ký)
- C¸c ® ¬ng sù;
- UBND TT Trà My;
- L u hå s¬ vô ¸n.
Nguyễn Ngọc Tam