- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Uông Bí, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55
82, 83, 84, khoản 1 Điều 107, các điều 110, 116 và 117, khoản 1 Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 4, các khoản 1 và 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 19.... Địa chỉ: Tổ ..., khu ..., phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
2) Anh Bùi Trung K, sinh năm 19.... Địa chỉ: Tổ ..., khu ..., phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Trung K đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 09/01/2018 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã được khuyên giải nhưng không giải quyết được mâu thuẫn. Đến nay anh chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống, anh chị thống nhất ly hôn nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống anh chị có 01 (một) con chung là Bùi Thị Bảo N, sinh ngày 06/10/2018. Anh chị thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận: Chị H là người chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
[5
hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản cùng lập ngày 25 tháng 02 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Trung K cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Thị Bảo N, sinh ngày 06/10/2018 kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Bùi Trung K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Thu H 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng mỗi tháng) kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Bùi Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp anh K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh K.
Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Trung K không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Trung K không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000735 ngày 26/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND P. Quang Trung, TP. Uông Bí, T. Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Uông Bí; - Chi cục THADS TP Uông Bí; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Lâm |