vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Q và anh Bùi Văn L.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Võ Thị Q và anh Bùi Văn L có 02 con chung là cháu Bùi Hoàng Gia T, sinh ngày 16/02/2015 (Giới tính nữ) và cháu Bùi Hoàng Bảo T, sinh ngày 21/7/2016 (Giới tính nữ). Ly hôn, chị Q và anh L thống nhất giao hai cháu T, T cho chị Q trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Q và anh Bùi Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ S C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ
Sông Cầu, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Võ Thị Q, sinh năm 1987; Trú tại: Khu phố K H, phường X Đ, thị xã S C, Phú Yên.

Bị đơn: Bùi Văn L, sinh năm 1986; Trú tại: Khu phố L B Đ, phường X P, thị xã S C, Phú Yên.

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Q và anh Bùi Văn L.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Võ Thị Q và anh Bùi Văn L có 02 con chung là cháu Bùi Hoàng Gia T, sinh ngày 16/02/2015 (Giới tính nữ) và cháu Bùi Hoàng Bảo T, sinh ngày 21/7/2016 (Giới tính nữ). Ly hôn, chị Q và anh L thống nhất giao hai cháu T, T cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng; anh L cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) (1.000.000đ/cháu/tháng); thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 12/4/2019 và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ Thị Q tự nguyện chịu và phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình với số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ với số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp có tại biên lai thu tạm ứng án phí số 6819 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ