vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nhự Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho bà Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nhự Thị BY,sinh ngày 04/8/2010 đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Ông Nhự Văn Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho bà H, mỗi tháng 500.000đ(Bằng chữ: Năm tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án LH giữa chị H với anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nhự Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2019/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3

năm 2019, giữa:

-Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1981. Trú tại: Thôn Đ, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

-Bị đơn: Ông Nhự Văn Đ, sinh năm 1964 Trú tại: Thôn Đ, xã Q,thị xã H, tỉnh Nghệ An.

-Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân

và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05

tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nhự Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho bà Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nhự Thị BY,sinh ngày 04/8/2010 đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Ông Nhự Văn Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho bà H, mỗi tháng 500.000đ(Bằng chữ: Năm trăm ngàn đồng), kể từ tháng 3/2019.

Ông Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Bà Bùi Thị H và ông Nhự Văn Đ thoả thuận tự phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Án phí: Bà Bùi Thị H phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004667 ngày 04/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai.

Hoàn trả cho bà H tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng.

Ông Nhự Văn Đ phải chịu 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền chưa thi hành còn phải chịu lãi suất theo quy định tại điều 357 BLDS 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy Đtại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ