- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Hồng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 68/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H; Địa chỉ: tổ 05, phường B, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng H; Địa chỉ: tổ 18, phường T, thành Phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ thành ngày 27 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Hồng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Tuấn Anh sinh ngày 21/02/2012. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/01 tháng; phương thức cấp dưỡng hàng tháng bằng hình thức chuyển khoản; thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/3/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Tuấn Anh đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, thăm con, cấp dưỡng nuôi con được quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị H nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hòa đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0002223 ngày 11/3/2019. Trả lại cho chị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Nguyễn Hồng H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát TP; - Chi cục THADS TP; - UBND xã Kim Đức, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Khanh |