vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Ngọc O, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B Anh Phan Thế T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B 2.

TAND tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn O-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Ngọc O, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B Anh Phan Thế T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-HNGĐYên Dũng, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 giữa: -Nguyên đơn: Chị Nông Thị Ngọc O, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B. -Bị đơn: Anh Phan Thế T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Ngọc O, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B Anh Phan Thế T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về quan hệ vợ chồng: Chị Nông Thị Ngọc O và anh Phan Thế T thuận tình ly hôn. b.Về con chung: Chị Oanh nuôi cháu Phan Thế T1, sinh tháng 5/2015, tiền cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. c.Về tài sản chung: Không có. d.Về án phí: Chị O chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0002996 ngày 14/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả cho chị Nông Thị Ngọc O số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ