vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị T và anh Lường Văn D. 2.

Sau khi ly hôn anh Lường Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản tr . 2.2: Về tài sản chung: Chị Quàng Thị T và anh Lường Văn D thống nh t không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3: Về nợ chung: Chị Quàng Thị T và anh Lường Văn D không có nợ chung, không đề nghị Tò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Ly hôn tranh chấp về nuôi con giữa chị Quàng Thị T và anh Lò Văn D."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị T và anh Lường Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST - HNGĐTuần Giáo, ngày 20 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Quàng Thị T; sinh năm: 1989. Địa chỉ: Bản N, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Lường Văn D; sinh năm: 1990; Địa chỉ: Bản N, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị T và anh Lường Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1: Về con chung: Giao cháu Lường Thị Hà M; sinh ngày 01.8.2016 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đến tuổi trư ng thành, anh D chưa c p dư ng nuôi con chung.

- Sau khi ly hôn anh Lường Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản tr . 2.2: Về tài sản chung: Chị Quàng Thị T và anh Lường Văn D thống nh t không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3: Về nợ chung: Chị Quàng Thị T và anh Lường Văn D không có nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4: Về án phí: Chị Quàng Thị T và anh Lường Văn D là người dân tộc thiểu số sống xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ