vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đạo Thị Xuân L và anh Đạo Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai người có 01 người con chung là cháu Đạo Vân Tr, sinh ngày 26/8/2014. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cháu Đạo Vân Tr cho chị Đạo Thị Xuân L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Kể từ tháng 5 năm 2019, anh Đạo Văn V tự nguyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Đạo Thị Xuân L và anh Đạo Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đạo Thị Xuân L và anh Đạo Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 09 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018 giữa: Chị Đạo Thị Xuân L, sinh năm: 1989 và anh Đạo Văn V, sinh năm: 1990. Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đạo Thị Xuân L và anh Đạo Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai người có 01 người con chung là cháu Đạo Vân Tr, sinh ngày 26/8/2014. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cháu Đạo Vân Tr cho chị Đạo Thị Xuân L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Kể từ tháng 5 năm 2019, anh Đạo Văn V tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Tr hàng tháng là 1.000.000đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án một khoản lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đạo Thị Xuân L đồng ý chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 5.000.000đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp. Hoàn lại cho chị Đạo Thị Xuân L số tiền 4.700.000đồng (Bốn triệu bảy trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm và chia tài sản chung đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013675 ngày 26 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ