- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn T - Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Ngô Thị Ánh T với bị đơn ông Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 332/2018/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ánh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp Phước Thới A, xã Bình P, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp Phước Thới A, xã Bình P, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Ngô Thị Ánh T với bị đơn ông Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Ngọc N, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2001 cho nguyên đơn bà Ngô Thị Ánh T tiếp tục nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Phạm Ngọc N, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2007 và cháu Phạm Minh T, sinh ngày 03 tháng 7 năm 2010 cho bị đơn ông Phạm Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Nguyên đơn bà Ngô Thị Ánh T, bị đơn ông Phạm Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyên đơn bà Ngô Thị Ánh T, bị đơn ông Phạm Văn Đ có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Quyền và nghĩa vụ về tài sản, nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Ngô Thị Ánh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0006757, ngày 07 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả nguyên đơn bà Ngô Thị Ánh T. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (Tuyết, Đở); - Phòng KTNV-THA (TAT); - VKS ND huyện MT, VL; - UBND xã Hòa Thạnh, TB, VL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Hồng Phúc |