- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L - Anh D ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 171/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đinh”giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BĂC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST- HNGĐ | Lạng Giang, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy viê ̣c rút đơn khở i kiê ̣n của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ L là hoàn toàn tự nguyện và phù hợ p vớ i quy đi ̣nh ta ̣i điểm c k hoản 1 Điều 217 Bô ̣ luâ ̣t tố tụng dân sự; Bị đơn đồng ý vớ i yêu cầu xin rút đơn của nguyên đơn và không yêu cầu Toà án giải quyết L hôn.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 171/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đinh”giữa:
̀
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyê ̣n L, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Ngô Minh D, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn V, xã T, huyê ̣n L, tỉnh Bắc Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khở i kiê ̣n yêu cầu Toà án giải quyết la ̣i vu ̣ ánhôn nhân gia đinh, theo quy đi ̣nh của pháp luật tố tụng dân sự. ̀
- Về án phi : Hoàn trả chị Nguyễn Thị L số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là
́
́ 300.000đồng (ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Toà án
̀
́
́ số AA/2018/0007155 ngày 10/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Thân Hồng Giang (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |