- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T, sinh năm 1961 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1963.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2019/TLST - HNGĐ ngày 16/01/2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1961 HKTT: Thôn Trung Dương, xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1963 HKTT: Thôn Trung Dương, xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T, sinh năm 1961 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1963.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Ông T và bà Đ có 02 con chung tên là Lê Minh Tiến, sinh ngày 05/10/1989 và Lê Minh Quyết, sinh ngày 21/6/1993. Khi ly hôn, anh Tiến và Quyết đã trưởng thành đủ 18 tuổi, ông T và bà Đ không yêu cầu xem xét giải quyết quyền và nghĩa vụ cha mẹ và con, Tòa án không xem xét giải quyết việc chăm sóc và nuôi dưỡng con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004133 ngày 16 tháng 01 năm 2019 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí ly hôn, hoàn trả ông T 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gia Lâm; - TAND TP Hà Nội; - THADS huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm (Số 29 ngày 11/4/1988). | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hƣơng |