- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT LY HON GIUA ONG B VA BA A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Sỹ B và bà Trần Thị Kim A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 26/2019/QĐST - HNGĐ | Đơn Dương, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2019/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Sỹ B, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn 3– AN – ĐK– Gia Lai.
Bị đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1965; Địa chỉ: TL – K – Đ – Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 19 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Sỹ B và bà Trần Thị Kim A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Sỹ B và bà Trần Thị Kim A.
- Về con chung: Giao con chung Lê Sĩ Anh K, sinh ngày 05/02/2004 cho bà Trần Thị Kim A được trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Lê Sỹ B phải cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000đ tính từ tháng 02/2019 cho đến khi cháu tròn 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung:
Ông Lê Sỹ B và bà Trần Thị Kim A đều thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên thống nhất xác nhận không có nợ chung nên không đề cập đến.
- Về án phí: Ông Lê Sỹ B nhận chịu hết 300.000đ tiền án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con chung, căn cứ vào Biên lai thu tiền số 0011159 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương, ông B đã nộp đủ. Bà Trần Thị Kim A không phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014”.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS; - THA; - UBND Xã K; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | Thẩm Phán DƢƠNG VĂN VŨ |