- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Văn T và chị Đỗ Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 4, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 70, Thôn 9, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Văn T và chị Đỗ Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Lưu Thị Yến C, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2012 cho anh Lưu Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Đỗ Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Về án phí: Anh Lưu Văn T chịu án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu số AA/2016/0009340 ngày 09 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi thành án dân sự huyện Di Linh. Trả lại cho anh Lưu Văn T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND xã Đ; huyện D, tỉnh Lâm Đồng - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Toàn |