- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Công ty V với ông Lee Yu T"
- Tòa quyết gì? Ông Lee Yu T có trách nhiệm trả lại cho Công ty TNHH V xe ô tô con màu trắng 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu Huyndai Grand, số máy G4LAGM962793, số khung 41CAHM168697, dung tích 1248, biển số 61A – 283.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-DS | T, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Tâm
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Ngọc Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 21/2019/TLST-VDS ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” theo Quyết định mở phiên họp số: 21/2019/QĐST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Công ty TNHH V; địa chỉ: Lô A3 Khu công nghiệp Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Tấn L, sinh năm 1996; địa chỉ: 78A Đại lộ Bình Dương, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 27-8-2019). Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lee Yu T, sinh năm 1978; địa chỉ thường trú: Số 19 L, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ liên lạc: Công ty TNHH Hóa chất T, đường N6B, Cụm công nghiệp P, xã P, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Lý Quang D, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: Nhơn Thọ 1A, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ; địa chỉ liên lạc: Khu phố 8, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 10-9-2019). Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
[1] Ngày 27 tháng 8 năm 2019, Công ty TNHH V có đơn khởi kiện ông Lee Yu T về việc tranh chấp yêu cầu trả lại tài sản là chiếc xe ô tô con màu trắng, nhãn hiệu Huyndai, số máy G4LAGM962793, số khung 41CAHM168697, dung tích 1248, biển số 61A – 283.31 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 028825 do Công an tỉnh Bình Dương cấp ngày 16-5-2016 cho Công ty TNHH V.
[2] Ngày 11-9-2019, Công ty TNHH V (do ông Ngô Tấn L đại diện theo ủy quyền) và ông Lee Yu T (do ông Lý Quang D đại diện theo ủy quyền) đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và đã được ghi nhận tại Biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã T. Do vậy Công ty TNHH V (do ông Ngô Tấn L đại diện theo ủy quyền) có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngày 17-9-2019.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến tại phiên họp:
- Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và còn trong thời hạn giải quyết. Về việc tuân theo pháp luật thì Thẩm phán đã chấp hành quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng các đương sự đã thực hiện đúng quy định.
- Về nội dung: Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 11-9-2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T là phù hợp nên đề nghị Chủ toạ phiên họp chấp nhận đơn yêu cầu và công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 11-9-2019 giữa Công ty TNHH V và ông Lee Yu T. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương nhận định:
[1] Về tố tụng: Công ty TNHH V yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 11-9-2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T, đây là yêu cầu quy định tại khoản 7 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.
[2] Về nội dung: Tại phiên hòa giải do Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã T, ông Lee Yu T (do ông Lý Quang D đại diện theo ủy quyền) thừa nhận đang giữ chiếc xe ô tô con màu trắng, nhãn hiệu Huyndai, số máy G4LAGM962793, số khung 41CAHM168697, dung tích 1248, biển số 61A – 283.31 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 028825 do Công an tỉnh Bình Dương cấp ngày 16-5-2016 cho Công ty TNHH V. ông Lee Yu T đồng ý trả lại cho Công ty TNHH V, Hòa giải viên lập biên bản hòa giải thành. Xét thấy, tại thời điểm lập biên bản hòa giải thành ngày 11-9-2019, các bên tham gia thỏa thuận có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, những nội dung thỏa thuận tại Biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T ghi nhận phù hợp với nội dung sự việc, đồng thời Công ty TNHH V có đơn yêu cầu Tòa án công kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Tại phiên họp các bên xác định việc thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngày 11-9-2019. Do vậy, yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 11-9-2019 của Công ty TNHH V là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 417 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên tại phần 2 của Biên bản hòa giải thành các bên có thỏa thuận giao xe vào ngày 13-9-2019 nhưng ông Lee Yu T không thực hiện nên Công ty TNHH V có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành cho nên không cần thiết ghi nhận thỏa thuận này vì đã quá thời gian thực hiện thỏa thuận.
[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã T là phù hợp.
[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 7 Điều 27, Điều 35, Điều 40, Điều 92, Điều 149, Điều 370, Điều 389, Điều 417, Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91, Điều 92 Luật Các tổ chức tín dụng; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 21/2019/TLST-VDS ngày 30 tháng 9 năm 2019, cụ thể như sau:
1. Ông Lee Yu T có trách nhiệm trả lại cho Công ty TNHH V xe ô tô con màu trắng 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu Huyndai Grand, số máy G4LAGM962793, số khung 41CAHM168697, dung tích 1248, biển số 61A – 283.31 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 028825 do Công an tỉnh Bình Dương cấp ngày 16-5-2016 cho Công ty TNHH V. Địa điểm giao xe: Trụ sở Công ty TNHH V; địa chỉ: Lô A3 Khu công nghiệp Đ, xã Đ, huyện Bắc T, tỉnh Bình Dương;
2. Phương thức giao nhận tài sản: Ông Lee Yu T giao trực tiếp cho Công ty TNHH V xe ô tô con màu trắng, nhãn hiệu Huyndai Grand, số máy G4LAGM962793, số khung 41CAHM168697, dung tích 1248, biển số 61A – 283.31 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 028825 do Công an tỉnh Bình Dương cấp ngày 16-5-2016 cho Công ty TNHH V. Ông Lee Yu T cam kết xe ô tô nêu trên vẫn hoạt động bình thường khi xe được giao trả.
Điều 2. Lệ phí:
Công ty TNHH V phải nộp số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0037278 ngày 30-9-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã T; - CCTHADS thị xã T; - Đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Tâm |