vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 29/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công ty TNHH HT S có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH công nghệ K số tiền còn nợ là 93.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công ty TNHH HT S yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công ty TNHH HT S có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH công nghệ K số tiền còn nợ là 93.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST- DSDĩ An, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thắm.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Viết Nam – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2019 tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 528/2019/TLST-VDS ngày 19 tháng 11 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 21/2019/QĐST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Công ty TNHH HT S; trụ sở: Số 8A/15, khu phố Tân Phú 1, phường Tân Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh H, sinh năm 1991; chức vụ: Chủ tịch kiêm Giám đốc; địa chỉ: Thôn 1B, xã Cư Ê, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH công nghệ K; trụ sở: Số 162C L, khu phố 10, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Võ Thị Mai Th; chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp: Bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1993; địa chỉ: 42/5 B, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 04/10/2019). Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 19/11/2019, lời khai trong quá trình tố tụng người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu trình bày:

Công ty TNHH HT S (gọi là công ty S) và Công ty TNHH công nghệ K (gọi là công ty K) có ký kết hợp đồng mua bán máy móc ngày 15/01/2019. Thực hiện hợp đồng, công ty K đã bàn giao cho công ty S 01 máy cắt dây 7745 có giá 115.000.000 đồng, 01 cái tủ điều khiển 32 có giá 50.000.000 đồng. Công ty S đã xuất hóa đơn với tổng số tiền 165.000.000 đồng và thuế 16.500.000 đồng. Ngày 06/6/2019 công ty S đã thanh toán cho công ty K số tiền 90.750.000 đồng, còn nợ lại số tiền 90.750.000 đồng. Mặc dù công ty k đã yêu cầu công ty S phải thanh toán số tiền còn thiếu nhưng công ty S vẫn không thanh toán. Vì vậy, công ty K nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, yêu cầu Tòa án buộc công ty S phải trả số tiền còn thiếu. Tại biên bản hòa giải thành ngày 18/11/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giữa hai bên đã thống nhất: Công ty TNHH HT S có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH công nghệ K số tiền còn nợ là 93.145.800 đồng, trong đó tiền nợ gốc 90.750.000 đồng và tiền lãi chậm trả 2.395.800 đồng. Dựa trên kết quả hòa giải thành trên, Công ty S đã nộp đơn đến Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương để yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

Tại bản tự khai, lời khai trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Kim T trình bày:

Thống nhất toàn bộ phần trình bày của Công ty S và đồng ý với nội dung thỏa thuận giữa hai bên tại biên bản hòa giải thành ngày 18/11/2019.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp:

Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thư ký, người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung giải quyết việc dân sự: Công ty S căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/11/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An để yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung tại biên bản hòa giải thành thì Công ty TNHH HT S có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH công nghệ K số tiền còn nợ là 93.145.800 đồng, trong đó tiền nợ gốc 90.750.000 đồng và tiền lãi chậm trả 2.395.800 đồng. Trong quá trình giải quyết việc dân sự các bên đều thống nhất công nhận kết quả hòa giải thành trên. Căn cứ vào Điều 369, Điều 370, Điều 416, Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 24, Điều 25 Luật hòa giải cơ sở năm 2013 thì yêu cầu của công ty S là phù hợp, đề nghị chấp nhận yêu cầu của đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nhận định:

Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Các đương sự đều thống nhất việc công ty S còn nợ lại của công ty K số tiền 93.145.800 đồng, trong đó tiền nợ gốc 90.750.000 đồng và tiền lãi chậm trả 2.395.800 đồng. Ngày 18/11/2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giữa hai bên đều thống nhất Công ty TNHH HT S có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH công nghệ K số tiền còn nợ là 93.145.800 đồng, trong đó tiền nợ gốc 90.750.000 đồng và tiền lãi chậm trả 2.395.800 đồng. Căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên, Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã lập biên bản hòa giải thành.

Dựa trên kết quả hòa giải thành, công ty S làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu, các bên vẫn thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngày 18/11/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Xét nội dung thỏa thuận hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương vào ngày 18/11/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu của Công ty TNHH HT S.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp.

Căn cứ Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 416, Điều 417 và Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 24, Điều 25 của Luật hòa giải cơ sở năm 2013.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 528/2019/TLST-VDS ngày 19 tháng 11 năm 2019, cụ thể như sau:

Công ty TNHH HT S có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH công nghệ K số tiền còn nợ là 93.145.800 (chín mươi ba triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm) đồng, trong đó tiền nợ gốc 90.750.000 (chín mươi triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng và tiền lãi chậm trả 2.395.800 (hai triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Điều 2. Lệ phí: Công ty TNHH HT S chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029639 ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ