vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 31/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2017, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông VH, sinh năm: 1982 Bà Q, sinh năm: 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn ông VH, bà Q - Bị đơn ông H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 31/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2017, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST – DSLong Mỹ, ngày 11 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn ông VH, bà Q đã gửi đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vào ngày 11/4/2019 đối với bị đơn ông H theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 31/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2017, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông VH, sinh năm: 1982

Bà Q, sinh năm: 1980

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông H, sinh năm: 1963

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà H1, sinh năm: 1961

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 218 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, nguyên đơn ông VH, bà Q có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án trên theo thủ tục chung.

Nguyên đơn ông VH, bà Q được nhận lại 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010421 phiếu lập ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hậu Giang.

Về chi phí tố tụng: Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tổng chi phí xem xét, thẩm định và trích lục hồ sơ là 2.729.976 đồng (hai triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng).

- Nguyên đơn ông VH, bà Q phải nộp số tiền 1.429.976 đồng (một triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng) đã nộp xong.

- Bị đơn ông H tự nguyện chịu nộp số tiền 1.300.000 đồng (một triệu ba trăm nghìn đồng), do nguyên đơn đã nộp tạm ứng trước nên ông H có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền 1.300.000 đồng (một triệu ba trăm nghìn đồng), ông H đã trả xong.

3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ