vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 10/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Bé L, sinh năm 1949. Địa chỉ: Tổ 05, ấp T T, xã T B, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của bà Bé L là ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ 09, ấp T L, xã T Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long; Là người đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST - DSBình Tân, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2017/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Bé L, sinh năm 1949. Địa chỉ: Tổ 05, ấp T T, xã T B, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bà Bé L là ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ 09, ấp T L, xã T Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long; Là người đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/11/2017).

- Bị đơn: Bà Bùi Kim H, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ 05, ấp T T, xã TB, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bà Kim H là ông Ung Văn T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khóm 5, phường C V, thị xã B M, tỉnh Vĩnh Long; Là người đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền ngày 03/01/2018).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Đào Thanh T, sinh năm 1984.

+ Chị Phạm Thị N, sinh năm 1985.

+ Chị Đào Thị Kim Ng, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Tổ 05, ấp T T, xã T B, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Bùi Kim H đồng ý hoàn trả bà Bùi Thị Bé L trị giá quyền sử dụng đất có diện tích bằng 231,6m2 (trong đó có 137,8m2 đất ở nông thôn và 93,8m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc tách thửa 149-1(478-1), tờ bản đồ 7, tọa lạc tại tổ 05, ấp T T, xã T B, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long do bà Bùi Thị Bé L đứng tên quyền sử dụng bằng 57.942.600đ (năm mươi bảy triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm đồng).

2.2. Công nhận cho bà Bùi Kim H được sử dụng và đứng tên quyền sử dụng đất có diện tích bằng 231,6m2 nêu trên (Kèm trích đo Trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 21/6/2018 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện B T; Trong trích đo ghi tên nguyên đơn là Nguyễn Thị Bé L là chưa chính xác).

Các bên có trách nhiệm và có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký điều chỉnh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về chi phí khảo sát, định giá là 2.291.000đ, bà Bùi Thị Bé L tự nguyện nộp toàn bộ (đã nộp xong).

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Bùi Thị Bé L và Bùi Kim H là người cao tuổi, có đơn xin miễm án phí nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả bà Bùi Thị Bé L số tiền tạm ứng án phí đã nộp bằng 300.000đ theo biên lai tạm ứng số 0015026 ngày 07/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ