vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lã Thị Kiều A - Sinh năm 1961; Trú tại: Tổ 6, khu phố PT, phường AL, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm C, sinh năm 1988; Trú tại: tổ 9, ấp 1A, xã MĐ, huyện HQ, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Loan-Út"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƢỚC
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 10 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02/7/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lã Thị Kiều A - Sinh năm 1961; Trú tại: Tổ 6, khu phố PT, phường AL, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm C, sinh năm 1988; Trú tại: tổ 9, ấp 1A, xã MĐ, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Bà Đặng Thị B - Sinh năm 1955; Trú tại: ấp 8, xã TT, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Thanh D - Sinh năm 1976; Trú tại: ấp 8, xã TT, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị B có trách nhiệm trả nợ cho bà Lã Thị Kiều A số tiền gốc là 700.000.000 đồng và tiền lãi là 151.690.000 đồng, tổng cộng là 851.690.000 đồng (Tám trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi ngàn đồng). Thời điểm thanh toán là khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lã Thị Kiều A.

Trường hợp bà Đặng Thị B không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì bà Lã Thị Kiều A có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành các thủ tục thi hành án, phát mãi, bán đấu giá tài sản là diện tích đất có căn nhà cấp 4 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 269342, số vào sổ cấp GCN: CS 04058 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh bình Phước cấp ngày 29 tháng 12 năm 2016 đứng tên bà Đặng Thị B mà bà Đặng Thị B đã thế chấp cho bà Lã Thị Kiều A.

Bà Đặng Thị B phải tiếp tục trả các khoản tiền lãi quá hạn phát sinh đối với số tiền nợ gốc chưa trả, theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2019 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Sau khi bà Đặng Thị B thanh toán hết nợ, các bên phải có trách nhiệm làm thủ tục thanh lý hợp đồng thế chấp, bà Lã Thị Kiều A có trách nhiệm trả lại cho bà Đặng Thị B Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 269342, số vào sổ cấp GCN: CS 04058 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 29 tháng 12 năm 2016 đứng tên bà Đặng Thị B.

3/Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lã Thị Kiều A không phải chịu, hoàn trả cho bà Lã Thị Kiều A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0000944, quyển số 0019 ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Bà Đặng Thị B phải nộp 18.775.350 đồng (Mười tám triệu bảy trăm bảy mươi lăm ngàn ba trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm, tuy nhiên bà Đặng Thị B có đơn xin miễn giảm tiền án phí có xác nhận của địa phương nên được giảm ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền bà Đặng Thị B còn phải nộp là 9.387.675 đồng (Chín triệu ba trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ