- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH C TỈNH NGHỆ A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-DS | Thanh C, ngày 01 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2019/TLST – DS, ngày 10 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết tòa bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị TX, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn T, xã Thanh L, huyện Thanh C, tỉnh Nghệ A.
Người được nguyên đơn chị Nguyễn Thị TX ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1987; Địa chỉ: Xóm 5, xã Quỳnh H, huyện Quỳnh L, tỉnh Nghệ A.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Khối 2, Thị trấn Thanh C, huyện Thanh C, tỉnh Nghệ A.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1975; địa chỉ: Khối 2, Thị trấn Thanh C, huyện Thanh C, tỉnh Nghệ A còn nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị TX, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn T, xã Thanh L, huyện Thanh C, tỉnh Nghệ A số tiền 550.000.000 (năm trăm năm mươi triệu) đồng.
Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1975; địa chỉ: Khối 2, Thị trấn Thanh C, huyện Thanh C, tỉnh Nghệ A phải chịu 13.000.000 (mười ba triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị TX số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 14.325.000 (mười bốn triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn) đồng mà chị Nguyễn Thị TX đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh C theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006592, ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh C, tỉnh Nghệ A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự H. Thanh C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Trường Giang |