- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Đoàn Thị Tr xin ly hôn anh Phạm văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Tr, sinh năm 1995; địa chỉ: Phố N, thị trấn Y, huyện YK, tỉnh Ninh Bình; anh Phạm Văn T, sinh năm: 1992; địa chỉ: Xóm 1, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐTT-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Tr - Sinh năm 1995.
Địa chỉ: Phố N, thị trấn Y, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1992.
Địa chỉ: Xóm 1, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Tr, sinh năm 1995; địa chỉ: Phố N, thị trấn Y, huyện YK, tỉnh Ninh Bình; anh Phạm Văn T, sinh năm: 1992; địa chỉ: Xóm 1, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Đoàn Thị Tr và anh Phạm Văn chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Phạm Gia B, sinh ngày 13 tháng 6 năm 2012 cho chị Đoàn Thị Tr được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Phạm Gia B trưởng thành, tự lập được cuộc sống và anh Phạm Văn T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Tr; anh Phạm Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung. Về con riêng anh, chị không ai có nên chị Tr và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Đoàn Thị Tr và anh Phạm Văn T đều xác định anh, chị không có tài sản chung, tài sản riêng; về công nợ và đất nông nghiệp không có nên chị Tr và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Đoàn Thị Tr phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001822 ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Đoàn Thị Tr số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã K. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Văn Vinh |