- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "D VÀ C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST- HNGĐ | Mộ Đức, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị D, sinh năm: 1982 Nơi ĐKHKTT: Thôn 2, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi Cư trú: Tổ 2, phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phi C, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Chị Võ Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Trung K, sinh ngày 21/11/2012. Anh Nguyễn Phi C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thị Thùy , sinh ngày 15/6/2010. Không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Anh C, chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về lệ phí: Chị Võ Thị D không phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2018/QĐST-HNGĐ ngày 07/02/2018 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Quảng Ngãi ở phần Quyết định về nuôi con chung).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS huyện M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Vân |