vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung D và chị ĐàoThị Thu H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trung D và chị Đào Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đào Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Minh S - sinh ngày 16/12/2015 và anh Lê Trung D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đào Thị Thu H là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 4/2018, p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 26/2018 - Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung D và chị ĐàoThị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 26/2018/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Trung D - sinh năm 1992 Địa chỉ: Tổ 49, phố Q, phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Đào Thị Thu H - sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nơi công tác: Bệnh viện tâm thần tỉnh P. Trụ sở: Phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung D và chị ĐàoThị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trung D và chị Đào Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Minh S - sinh ngày 16/12/2015 và anh Lê Trung D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đào Thị Thu H là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 4/2018, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh Lê Trung D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có

- Về án phí: Anh Lê Trung D tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03408 ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Anh Lê Trung D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ