- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoa M - Nguyễn Khoa H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoa M và anh Nguyễn Khoa H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:26/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 06 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoa M, sinh năm 1983;
Bị đơn: Anh Nguyễn Khoa H, sinh năm 1983;
Đều có địa chỉ: Số 39/60 đường P, tổ 12, phường T, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Quỹ tín dụng nhân dân T; địa chỉ: Số 100 đường N, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh Q - chức vụ: Cán bộ Quỹ tín dụng nhân dân T là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. (Theo văn bản ủy quyền ngày 28/5/2018).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoa M và anh Nguyễn Khoa H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao hai người con chung là Nguyễn Khoa Diệu Quỳnh N, sinh ngày 18/02/2005 và Nguyễn Khoa Diệu Quỳnh A, sinh ngày 21/9/2007 cho chị Nguyễn Thị Hoa M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Khoa H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai người con chung 1.600.000đ/tháng/02 người con (800.000đ/01 tháng/ 01 người con chung), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 người con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Nguyễn Thị Hoa M có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Khoa H không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hoa M đã có đơn rút toàn bộ yêu cầu phân chia tài sản chung để các bên tự thỏa thuận, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Nguyễn Khoa H có nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân T số tiền vay 20.000.000đ theo hợp đồng tín dụng số: 601/2017/HĐTD ngày 09 tháng 10 năm 2017 đã ký kết với Quỹ tín dụng nhân dân Thủy Dương.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoa M chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.112.500đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000410 ngày 02/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hoa M số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 2.962.500đ (Hai triệu chín sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).
Anh Nguyễn Khoa H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con có định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX. Hương Thủy; - CC THADS TX. Hương Thủy; - UBND phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Phan Thị Xuân Huế |