- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị N và anh Trần Đình L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Chương, ngày 07 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2018 TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị; Trần Thị N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm Thượng Quánh, xã ĐV, huyện TC, tỉnh Nghệ An 2. Bị đơn: Anh; Trần Đình L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm Phượng Đình, xã ĐV, huyện TC, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị N và anh Trần Đình L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Đình L.
2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Hai đương sự thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Mai T, sinh ngày 15/12/2016. Ly hôn giao cháu Trần Mai T cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Trần Đình L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng ( Bảy trăm ngàn đồng ), kể từ tháng 3/2018 cho đến khi cháu Trần Mai T thành niên 18 tuổi.
Anh Trần Đình L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không được ai cản trở.
2.3. Về chia tài sản chung: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu: 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí xin ly hôn và 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị N, được trừ đi: 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001353 ngày 30/01/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Thanh Chương - Chi cục THA DS. H/Thanh Chương - Các đương sự - UBND xã ĐV - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ( đã ký ) Nguyễn Trọng Sơn |