- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa Vi Văn L và Hà Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Vi Văn L và bị đơn chị Hà Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST - HNGĐ | Như Xuân, ngày 19 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/TB-TLVA ngày 09 tháng 4 năm 2018,về việc tranh chấp “Hôn nhân và gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vi V¨n L – Sinh năm: 1987.
Trú tại: Trú tại: Thôn Tân Thµnh, xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh
Bị đơn: ChÞ Hµ ThÞ N – Sinh năm: 1985.
Trú tại: Thôn Thanh §ång, xã Thanh Xu©n, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 11/4/2018 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Vi Văn L và bị đơn chị Hà Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Vi Văn L và chị Hµ ThÞ N đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Anh và chị tự nguyện kết hôn với nhau theo nghi lễ truyền thống có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Xu©n, huyện Như Xuân vào năm 2008. Trong quá trình chung sống giữa anh, chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, xúc phạm nhau. Dù đã được hai bên gia đình nội ngoại hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. Từ cuối năm 2017 chị N bỏ về nhà mẹ đẻ tại: Thôn Thanh §ång, xã Thanh Xu©n, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Từ đó đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ - chồng không còn nữa, mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh - chị đều thống nhất thỏa thuận Thuận tình ly hôn.
* Về con cái: Anh Vi Văn L và chị Hµ ThÞ N, đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Vi Ngọc V, Giới tính: Nam - Sinh ngày: 19/6/2008. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Hiện cháu đang đi học và sống cùng anh L tại: Thôn Tân Thµnh, xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh Vi Văn L, chị Hµ ThÞ N và cháu Vi Ngäc V đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cháu Vi Ngọc V cho Anh Vi Văn L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi ch¸u Vi Ngäc V đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị Hµ ThÞ N có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Vi Ngọc V đủ 18 tuổi trưởng thành. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 15/5/2018. Chị Hµ ThÞ N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị Hµ ThÞ N thực hiện quyền này và chị Hµ ThÞ N có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.
* Về tài sản và các nghĩa vu chung của vợ chồng: Anh Vi Văn L và chị Hµ ThÞ N, đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận. Vì vậy không cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Anh Vi Văn L và chị Hµ ThÞ N, đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Anh chị mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm. Chị Hµ ThÞ N phải nộp 75.000 đồng tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm vµ 150.000® tiÒn ¸n phÝ cÊp d ìng nu«i con. Tæng céng chị Hµ ThÞ N phải nộp 225.000 đồng tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm. Hiện tại Anh L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003050, ngày 09 tháng 4 năm 2018. Vì vậy, Anh L được nhận lại 225.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - Chị cục THA DS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Công Tuấn |