- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn Đ và chị Đinh Thị Hồng S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 26/2018/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Cao Văn Đ. Sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn B M1, xã TH, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Đinh Thị Hồng S. Sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn VH, xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đượng được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn Đ và chị Đinh Thị Hồng S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn Đ được ly hôn với chị Đinh Thị Hồng S.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và khoản vay chung: không có.
- Về án phí: Anh Đ và chị S thỏa thuận, anh Đ chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003983 ngày 22/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Minh Hóa, anh Đ được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu. | THẨM PHÁN ( đã ký) Đinh Đức Cảnh |