vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nhật L và chị Trịnh Thị H. 2.

Về quan hệ con chung: Giao con chung Trần Thị Yến N, sinh ngày 24/11/2016 cho chị Trịnh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Nhật L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng chị H 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 03/2018 cho đến khi con N tròn 18 tuổi. Anh Trần Nhật L có quyền, nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nhật L - Trịnh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nhật L và chị Trịnh Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:26/2018/QĐST-HNGĐKiến Xương, ngày 05 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 16/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Nhật L, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1990. Đều ĐKHKTT: Thôn A, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 23 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 23 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nhật L và chị Trịnh Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Giao con chung Trần Thị Yến N, sinh ngày 24/11/2016 cho chị Trịnh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Nhật L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng chị H 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 03/2018 cho đến khi con N tròn 18 tuổi. Anh Trần Nhật L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Nhật L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con chung.Chuyển số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000912 ngày 23/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ