- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Thị T xin ly hôn anh Trình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị T và anh Trình T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hoà, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị T – Sinh năm: 1975;
Bị đơn: Anh Trình T – Sinh năm: 1972; Cùng cư trú: thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị T và anh Trình T.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất giao con chung tên Trình Da D
- sinh ngày 08/10/2000 cho anh Trình T nuôi dưỡng; giao con chung tên Trình Gia K - sinh ngày 21/11/2004 cho chị Mai Thị T tiếp tục nuôi dưỡng. Các đương sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu.
- Về án phí: Chị Mai Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng nên được khấu trừ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và hoàn lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008671 ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hoà; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND phường P, Thành phố T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thu |