- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Lý B - Võ Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 26/2018/QĐST-DS | K, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST- DS ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Lý B (tên gọi khác: P), sinh năm: 1980; Địa chỉ: Nhà số 142, ấp S, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
Bị đơn: Vợ chồng ông Võ Hồng T (tên thường gọi: Võ Văn T), sinh năm: 1966 và bà Lê Thị L, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ phải thu phải trả: Vợ chồng ông Võ Hồng T và bà Lê Thị L phải trả cho bà Lê Thị Lý B số tiền vay gốc và lãi của biên nhận ngày 19/7/2017 tổng cộng là 518.750.000đ (năm trăm mười tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất hạn chót vào ngày 01/6/2018 dương lịch vợ chồng ông Võ Hồng T và bà Lê Thị L phải trả cho bà Lê Thị Lý B một lần đủ số tiền 518.750.000đ (năm trăm mười tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) là tất toán nợ.
Đến hạn mà vợ chồng ông Võ Hồng T và bà Lê Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn đã thoả thuận thì bà Lê Thị Lý B được quyền làm đơn đến cơ quan Thi hành án dân sự thị xã K yêu cầu đưa quyết định ra thi hành theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của bộ luật dân sự.
Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận vợ chồng ông Võ Hồng T và bà Lê Thị L tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.375.000đ (mười hai triệu B trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Nhưng vợ chồng ông Võ Hồng T và bà Lê Thị L là hộ nghèo nên vợ chồng ông Võ Hồng T và bà Lê Thị L được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại bà Lê Thị Lý B 12.375.000đ (mười hai triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006716 ngày 03/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - Các đương sự “Để thi hành”; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trình Văn Út |