vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Hà Trọng Tr, sinh năm 1979 Địa chỉ: tổ 9, ấp Cầu Hai, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hà Trọng Tr - Trần thị Mai H tranh chấp HĐCNQSD đất"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2018/QĐST-DSĐồng Phú, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Hà Trọng Tr, sinh năm 1979

Địa chỉ: tổ 9, ấp Cầu Hai, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Hà Trọng Tr:

Ông Tạ Duy V, sinh năm 1985

Địa chỉ: Kp Thắng Lợi, TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Bà Trần Thị Mai H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: tổ 9, ấp Cầu Hai, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, Bình Phước.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Anh Trương Thiên L, sinh năm 1994

Chị Trương Thị Hồng Ph, sinh năm 1998

Chị Trương Thị Ánh H, sinh năm 1989

Địa chỉ: ấp Cầu 2, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 27/10/2004 có chữ ký của các bên bà Trần Thị Mai H và ông Hà Trọng Tr đối với thửa đất có diện tích 252,1 m2 (theo sơ đồ đo đạc số 017 ngày 31/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước); Đất tọa lạc tại ấp Cầu 2, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước; Đất có vị trí được xác định: phía Bắc giáp đất bà Trần Thị Mai H, phía Tây giáp đường đất 03m, phía đông giáp đất bà Thơ, phía Nam giáp đất ông Trần Văn Toan; Đất đã được UBND huyện Đồng Phú cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp 881/QSDĐ/1484/QĐ-UBND ngày 19/7/2004.

Ông Hà Trọng Tr được quyền sử dụng đối với thửa đất có diện tích 252,1 m2 (theo sơ đồ đo đạc số 017 ngày 31/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước). Đất tọa lạc tại ấp Cầu 2, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Đất có vị trí được xác định: phía Bắc giáp đất bà Trần Thị Mai H, phía Tây giáp đường đất 03m, phía đông giáp đất bà Thơ, phía Nam giáp đất ông Trần Văn Toan. Đất đã được UBND huyện Đồng Phú cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp 881/QSDĐ/1484/QĐ-UBND ngày 19/7/2004 của UBND huyện Đồng Phú.

- Ông Hà Trọng Tr phải trả cho bà Trần Thị Mai H số tiền 10.000.000 đồng.

Ông Hà Trọng Tr, bà Trần Thị Mai H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chi phí, các loại thuế phát sinh trong quá trình sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Hà Trọng Tr tự mình chịu.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, án phí dân sự có giá ngạch là 250.000 đồng các bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Hà Trọng Tr phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ