- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: chị Trang Thị Thu H, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp Ngọc Bình, xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. THỚI LAI – TP. CẦN THƠ Số: 26/2017/QĐST-HNGĐ | Thới Lai, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Trương Thụy Đang Phượng Các Hội thẩm nhân dân: 1. ông Bạch Văn Em 2. ông Lê Hoàng Long Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 316/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: chị Trang Thị Thu H, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp Ngọc Bình, xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang. Bị đơn: anh Nguyễn Phước T, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp Trường Ninh, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trang Thị Thu H và anh Nguyễn Phước T.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: đương sự khai không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Trang Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000đồng; chuyển tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 002385 ngày 04/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS huyện; - THA huyện; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trương Thụy Đang Phượng |