vanban.org

Quyết định 26/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Vàng Thị L và anh Thền Lù T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị L và anh Thền Lù T thỏa thuận nhất trí ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Vàng Thị L và anh Thền Lù T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2017/QĐST-HNGĐMường Khương, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn Chị Vàng Thị L và Bị đơn anh Thền Lù T – Cùng địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện M, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Vàng Thị L và anh Thền Lù T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị L và anh Thền Lù T thỏa thuận nhất trí ly hôn.

-Về con chung: Chị Vàng Thị L và anh Thền Lù T thỏa thuận để chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu Thền Vương Q – Sinh ngày 11/11/2007 và cháu Thền Vương Ngọc H – Sinh ngày 18/10/2010 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Thền Lù T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho cháu Thền Vương Q là 500.000đ/tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu Q trưởng thành hoặc khi chị L và anh T có thỏa thuận khác.

Anh Thền Lù T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

-Về án phí: Chị Vàng Thị L nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm, Cụ thể: Tiền án phí ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng số tiền án phí phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2012/07480 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ