vanban.org

Quyết định 26/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 04/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngân N, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện T, tỉnh Đ. Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1962 và bà Huỳnh Thị Thúy N, sinh năm: 1959; Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ngân N - Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 26/2017/QĐST-DS
Kiến Tường, ngày 04 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2017/TLST- DS ngày 10 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngân N, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện T, tỉnh Đ.

Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1962 và bà Huỳnh Thị Thúy N, sinh năm: 1959; Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ phải thu phải trả: Vợ chồng ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị Thúy N phải trả cho bà Nguyễn Thị Ngân N số tiền và lãi theo của biên nhận nợ ngày 15/10/2015 tổng cộng là 278.986.000đ (hai trăm bảy mươi tám triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn đồng).

Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận trả như sau: Hạn chót ngày 27/8/2017 dương lịch vợ chồng ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị Thúy N trả số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Ngân N thì bà Nguyễn Thị Ngân N cho vợ chồng ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị Thúy N số tiền 78.986.000đ (bảy mươi tám triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn đồng). Nếu đến ngày 27/8/2017 mà vợ chồng ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị Thúy N không trả số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) thì bà Nguyễn Thị Ngân N yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị Thúy N trả đủ số tiền 278.986.000đ (hai trăm bảy mươi tám triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn đồng).

Đến hạn trả mà vợ chồng ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị Thúy N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn đã thoả thuận thì bà Nguyễn Thị Ngân N được quyền làm đơn đến cơ quan Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà vợ chồng ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị Thúy N phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận vợ chồng ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị Thúy N tự nguyện chịu 6.974.650đ (sáu triệu chín trăm bảy mươi bốn ngàn sáu trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại bà Nguyễn Thị Ngân N 6.974.700đ (sáu triệu chín trăm bảy mươi bốn ngàn bảy trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006465 ngày 07/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ