vanban.org

Quyết định 26/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1-4, Tòa nhà T, số 56 đường Đ, phường H, quận K, thành phố Hà Nội.

TAND tỉnh BR-VT; VKSND Tp.B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP v yêu cầu bà T thanh toán nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1-4, Tòa nhà T, số 56 đường Đ, phường H, quận K, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2017/QĐST-DSB, ngày 10 tháng 07 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 5; 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 76/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 05 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1-4, Tòa nhà T, số 56 đường Đ, phường H, quận K, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông T – Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho Phòng an ninh và Phòng kiểm soát gian lận, Phòng thu hồi nợ pháp lý, Trung tâm thu hồi nợ - Khối tín dụng tiêu dùng – Ngân hàng TMCP V(Văn bản ủy quyền ngày 08/2/2017); Ông T ủy quyền lại cho: Bà B, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 544 đường M, phường T, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Văn bản ngày 31/5/2017). + Bị đơn: Bà T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Tổ 16, Ô5, ấp Đ, xã H, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà T xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 6.334.000đ (sáu triệu ba trăm ba mươi bốn ngàn đồng). Ông Đ không liên quan đến quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và bà T. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án. Về án phí, lệ phí Tòa án: Bà T phải nộp 317.000đ (ba trăm mười bảy ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 334.000đ (ba trăm ba mươi bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005033 ngày 05/05/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ