- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ và chị Tr yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Đ và chị Phan Thị Thu Tr.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 393/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017, giữa:
Ngƣời yêu cầu:
- Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Số 76/25 đường QT, tổ dân phố GQ, phường ĐM, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
- Chị Phan Thị Thu Tr, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Căn 1601, tòa nhà Hà Đô Parkview, phường DVH, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh Đ và chị Phan Thị Thu Tr.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh Lê Minh Đ và chị Phan Thị Thu Tr có 01 con chung là cháu Lê Mỹ A, sinh ngày 25/7/2015. Anh Đ và chị Tr thỏa thuận để chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu A. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tr không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Minh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh chị có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lê Minh Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận anh Đ đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí ly hôn theo biên lai số AK/2010/0007369 ngày 08 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường Trường Thi, TP Vinh, tỉnh Nghệ An (Số 147 quyển số 01/2008, đăng ký ngày 06 tháng 11 năm 2008); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Bùi Thị Thu Hồng |