- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S A K P - T M T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà S A K P và ông T M T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - L Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:259/2026/QĐST-HNGĐ | L Đ, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 399/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: bà S A K P, sinh năm: 2003; địa chỉ: số 52 B T X, xã Đ T, tỉnh L Đ.
- Bị đơn: ông T M T, sinh năm: 2002; địa chỉ: thôn K’N, xã Đ T, tỉnh L Đ.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 71, 81, 82, 83, 84, 107 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà S A K P và ông T M T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao bà S A K P trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên T B D, sinh ngày 07/12/2025 cho đến ngày con chung trưởng thành. Ông T M T đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung T B D số tiền 1.500.000đ/tháng cho đến ngày con chung thành niên. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2026, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến ngày con chung thành niên.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Bà S A K P chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011002 ngày 11/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh L Đ. Bà S A K P đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND Khu vực 2 – L Đ; - Phòng THA DS Khu vực 2 – L Đ ; - UBND xã Đ T; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |