vanban.org

Quyết định 259/2025/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "V - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2025/QĐST-VDSVĩnh Long, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG

Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 430/2025/TLST- VDS ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

+ Bà Trần Thị Thùy V, sinh năm 1996; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/8/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Số I, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

+ Ông Phan Thành T, sinh năm 1995; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Số B, khu phố H, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà V và ông T đám cưới trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là UBND phường P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 2023. Quá trình chung sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính cách, thường hay cãi nhau. Do không còn tình cảm nên nay yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.

Con chung; tài sản chung; nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T phải chịu theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung; tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

2. Về lệ phí Tòa án:

- Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0008483 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Trần Thị Thùy V và ông Phan Thành T đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ