- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu T và ông Huỳnh Nhật
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 131/2025/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 02
năm 2025 về “ Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn : Bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 237/98/27 P, Phường X, quận G, Thành phố H
Bị đơn: Ông Huỳnh Nhật T1, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 237/98/27 P, Phường X, quận G, Thành phố H
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04
tháng 3 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu T và ông Huỳnh Nhật
T1
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Thu T và ông Huỳnh Nhật T1 thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 02/2008 ngày 23 tháng 7 năm 2008
do Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh B cấp hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Lê Kim C, sinh ngày 29/9/2009,
Huỳnh Lê Bảo N1, sinh ngày 10/9/2014 và Huỳnh Lê Bảo A1, sinh ngày 28/3/2024. Giao cho ông Huỳnh Nhật T1 có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Lê Kim C, sinh ngày 29/9/2009 đến tuổi trưởng thành. Giao cho bà Lê Thị Thu T có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Lê Bảo N1, sinh ngày 10/9/2014 và Huỳnh Lê Bảo A1, sinh ngày 28/3/2024 đến tuổi trưởng thành.
Ghi nhận sự tự nguyện ông T1 không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con
Ông T1 có nghĩa vụ đóng góp cho bà T để cấp dưỡng nuôi 02 con chung
Huỳnh Lê Bảo N1 và Huỳnh Lê Bảo A1 số tiền là 5.000.000 (năm triệu) đồng/01 tháng/02 trẻ cho đến khi 02 trẻ trưởng thành, cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 4 năm 2025.
Bà Lê Thị Thu T, ông Huỳnh Nhật T1 có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom,
chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhận tiền được thực
hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu đến hạn, ông T1 không tự nguyện thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì bà T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định.
Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, ông T1 chưa thi hành khoản tiền
cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông T1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong
vụ án này.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Án phí hôn nhân sơ
thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Lê Thị Thu T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà T đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền số 0057266 ngày 10/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Các đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hƣơng |