vanban.org

Quyết định 259/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc Quỳnh và anh Lê Thanh Tùng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố

tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 223/TLST-HNGĐ

ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Ngọc Q, sinh năm 1993; HKTT và nơi ở: Số 26 P, phường T, quận B, thành phố H.

- Anh Lê Thanh T, sinh năm 1988; HKTT và nơi ở: Số 51 ngõ 75 P, TDP Số 4, phường P, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Chị Phạm Ngọc Q và anh Lê Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có

qua tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình cho tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận B, thành phố H vào ngày 13/02/2019, đây là hôn nhân hợp pháp.

. Chị Phạm Ngọc Q và anh Lê Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận

tình ly hôn vì cả hai đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.

. Về con chung: Chị Phạm Ngọc Q và anh Lê Thanh T có 02 con chung là: Lê

Nhật N1, sinh ngày 23/7/2019 và Lê Tuệ N2, sinh ngày 29/12/2021.

Khi ly hôn, hai bên đã thống nhất thỏa thuận:

- Giao cháu Lê Nhật N1 cho chị Phạm Ngọc Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Giao cháu Lê Tuệ N2 cho anh Lê Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau cho đến khi các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài sản

chung, nhà ở chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly

hôn sơ thẩm

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc

Q và anh Lê Thanh T.

2. Về con chung: Chị Phạm Ngọc Q và anh Lê Thanh T có 02 con chung là: Lê

Nhật N1, sinh ngày 23/7/2019 và Lê Tuệ N2, sinh ngày 29/12/2021.

- Giao cháu Lê Nhật N1 cho chị Phạm Ngọc Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Giao cháu Lê Tuệ N2 cho anh Lê Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau cho đến khi

các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có

tài sản chung, nhà ở chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết

II. Về Lệ phí Tòa án: Anh Lê Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí

yêu cầu giải quyết việc Dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự đã nộp theo biên lai số: 0075869 ngày 03 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ