- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phương C - Nguyễn Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị C và anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 237/2024/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 06 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị C - sinh năm 1988
Bị đơn: Anh T - sinh năm 1987
Cùng HKTT và trú tại: Phòng 30* T* CT* khu đô thị V, phường G, quận L, thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 06 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 06 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị C và anh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2014, quyển số 01/2014 ngày 06/5/2014 do Ủy ban nhân dân phường B, quận L, thành phố H cấp cho chị C và anh T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác định chị C và anh T có 02 con chung là cháu T, sinh ngày 20/7/2015 và cháu Q, sinh ngày 27/10/2017. Sau khi ly hôn, giao cả hai cháu T và Q cho chị C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 07/2024 cho đến khi cháu T, cháu Q trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị C và anh T mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị C chịu cả án phí. Chị C phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP. H theo biên lai số: 0018839 ngày 25/6/2024. Hoàn trả cho chị C 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Anh T phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên; - UBND phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |