vanban.org

Quyết định 259/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Nguyễn Ngọc L. 2.

Về con chung: Chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Ngọc TK, sinh ngày 05/7/2022. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N, anh L tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Nguyễn Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Nguyễn Ngọc L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2023/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm,ngày 23 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 256/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023, về việc “Xin ly hôn” đối với:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị N – sinh năm: 1993;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L – sinh năm: 1983; Cùng địa chỉ: Tòa A, Số X đường C, khu đô thị M, phường D, quận N, thành phố H. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Nguyễn Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Ngọc TK, sinh ngày 05/7/2022.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N, anh L tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về công nợ chung vợ chồng: Không có công nợ chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về án, lệ phí ly hôn: Chị N tự nguyện chịu và nộp cả 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) chị đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0035376 ngày 12/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Chị N đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ