- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Đoàn Phi L
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 229/2023/TLST- HNGĐ ngày 27/7/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1985
- Bị đơn: Anh Đoàn Phi L, sinh năm 1977.
Cùng trú tại: Số nhà 18, tổ 9, phường H, TP T, tỉnh T.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 07 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 07/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Đoàn Phi L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị N và anh Đoàn Phi L giao con chung là Đoàn Đức K, sinh ngày 02/10/2010 và Đoàn Đức V sinh ngày 19/8/2012 cho chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Anh Đoàn Phi L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị N và anh Đoàn Phi L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản) và các khoản nợ chung: Chị Lê Thị N và anh Đoàn Phi L không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
2.3. Về án phí: Chị Lê Thị N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000951 ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Lê Thị N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Đoàn Phi L không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang; - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Ánh |