- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2022/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2022/HNST ngày 31 tháng 03 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phùng Nhi H, sinh năm 1972;
Địa chỉ thường trú: 402 Lô A, Chung cư SVH, Phường Y, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1970;
Địa chỉ thường trú: 402 Lô A, Chung cư SVH, Phường Y, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Phùng Nhi H và bà Nguyễn Thị Ngọc M thật sự tự nguyện ly hôn theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 49, Quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/7/2002 và tự khai có 01 (một) con chung tên là Phùng Sở T (nam), sinh ngày 19/06/2003, đã trưởng thành và phát triển bình thường.
Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Nhi H và bà Nguyễn Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phùng Nhi H và bà Nguyễn Thị Ngọc M có 01 (một) con chung tên là Phùng Sở T (nam), sinh ngày 19/06/2003, đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Phùng Nhi H và bà Nguyễn Thị Ngọc M không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Phùng Nhi H và bà Nguyễn Thị Ngọc M cùng khai đôi bên không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền ông Phùng Nhi H và bà Nguyễn Thị Ngọc M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0009800 ngày 31 tháng 03 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phùng Nhi H và bà Nguyễn Thị Ngọc M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận X; - Chi Cục THADS Quận X; - Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận X (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01/2022 cấp ngày 30/7/2002) - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |