vanban.org

Quyết định 259/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Thiều Đình Đ, sinh năm 1991.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Thiều Đình Đ. Phạm Thị H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Thiều Đình Đ, sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 24 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 89; 91; 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải Th ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 235/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải Th về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Thiều Đình Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn Tr2, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: phố Y, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Đức Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: phố Y, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Thiều Đình Đ và chị Phạm Thị H có quan hệ tình dục và ngày 10/7/2017, chị H sinh ra cháu Lê Phạm Đình K. Anh Thiều Đình Đ và cháu Lê Phạm Đình K đã xét nghiệm AND để xác Đ quan hệ huyết thống. Tại Kết luận giám Đ ADN số KL 2701/TH ngày 27/6/2022 của Trung tâm công nghệ sinh học ADN đã kết luận: Anh Thiều Đình Đ và cháu Lê Phạm Đình K có mối quan hệ huyết thống cha - con. Công nhận anh Thiều Đình Đ, sinh ngày 02/7/1991, địa chỉ thường trú: thôn Tr2, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/9/2021 là cha đẻ của cháu Lê Phạm Đình K, được chị Phạm Thị H sinh ra vào ngày 10/7/2017. Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ là anh Thiều Đình Đ đối với con đẻ là cháu Lê Phạm Đình K phát sinh kể từ thời điểm Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật. Anh Thiều Đình Đ và chị Phạm Thị H được quyền liên hệ với cơ quan Tư pháp có thẩm quyền để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch vào giấy khai sinh của cháu Lê Phạm Đình K, sinh ngày 10/7/2017 theo quy Đ của pháp luật về hộ tịch. Về án phí: Anh Thiều Đình Đ được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy Đ. 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 24/8/2022) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ