vanban.org

Quyết định 259/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Bảo A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Bảo A không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bảo A và chị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2020/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 18 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 958/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn Bảo A, sinh năm 1989.

và chị Đinh Thị Thanh T, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: 4x đường V, Phường C9, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: A Nguyễn Văn Bảo A và chị Đinh Thị Thanh T tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 29-01-2015 tại Ủy ban nhân dân Phường C9, thành phố V nên quan hệ hôn nhân giữa anh A, chị T là hợp pháp. Sau khi xem xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án đã tiến hành hòa giải, đồng thời giải thích quyền và nghĩa vụ giữa hai bên với nhau để đoàn tụ tiếp tục chung sống vợ chồng, nhưng không thành. [2] Về con chung: Chị T và anh A không có con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh A tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. [4] Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh A mỗi người phải nộp 150.000đ tiền lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Bảo A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Bảo A không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Bảo A không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Bảo A mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0008200 và số 0008201 cùng ngày 27-10-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Chị T và anh A đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ