- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ngọc Y."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37-Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 193/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 05 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1984;
Số CMND: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 10/10/2008;
HKTT và chỗ ở: Số 60 C, tổ 21, phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Chị Nguyễn Ngọc Y, sinh năm 1984;
Số CMND: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 04/112008;
HKTT: Số 60 C, tổ 21, phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
Chỗ ở: Số 6 ngách 255/38 K tổ 18, phường H, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ngọc Y đăng ký kết hôn ngày 03/11/2008 tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 08/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, anh chị thường xảy ra cãi vã. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù anh chị đã cố gắng hàn gắn tình cảm với nhau nhiều lần nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Anh chị đã ly thân kể từ tháng 09/2019 đến nay, không còn quan tâm nhau. Nay xác định tình cảm không còn, vì vậy anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ngọc Y có 02 con chung là cháu Nguyễn Mạnh D (giới tính nam), sinh ngày 19/07/2009 và cháu Nguyễn Tiến Đ (giới tính nam), sinh ngày 22/05/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cả 02 cháu Nguyễn Mạnh D và Nguyễn Tiến Đ cho chị Nguyễn Ngọc Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh Nguyễn Văn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng/cháu (bốn triệu đồng/tháng/cháu) kể từ tháng 08 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ngọc Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ngọc Y không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Ngọc Y tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ngọc Y.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ngọc Y có 02 con chung là cháu Nguyễn Mạnh D (giới tính nam), sinh ngày 19/07/2009 và cháu Nguyễn Tiến Đ (giới tính nam), sinh ngày 22/05/2013. Giao cả 02 cháu Nguyễn Mạnh D và Nguyễn Tiến Đ cho chị Nguyễn Ngọc Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh Nguyễn Văn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng/cháu (bốn triệu đồng/tháng/cháu) kể từ tháng 08 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ngọc Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Ngọc Y không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Ngọc Y tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2018/0003439 ngày 11/05/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị Ngọc Y đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy; - UBND p.Nghĩa Tân, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội (GCNKH số 176/2008, quyển số 02); - Lưu HS, VP. | Tạ Thị Thu Hương |