- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H+C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2020/QĐST – HNGĐ | Đ, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 380/2020/TLST – HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc Ly hôn giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm T, xã P, huyện Đ, tỉnh T Nguyên Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Xóm T, xã P, huyện Đ, tỉnh T Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Nguyễn Xuân B, sinh ngày 15/9/2006 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Th được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Th tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0013618 ngày 05/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Số tiền 150.000đ còn lại theo biên lai hoàn trả chị Th. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi
| - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Tòa án tỉnh T Nguyên; - UBND cấp xã; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN LƯƠNG ĐỨC LONG |