- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ P và anh Huỳnh Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2020/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 477/2020/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 405/61 đường H, phường 1, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc A, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ P và anh Huỳnh Ngọc A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ P và anh Huỳnh Ngọc A.
- Về con chung: Anh Huỳnh Ngọc A được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung giữa anh và chị Trần Thị Mỹ P là cháu Huỳnh Trần Chấn H, sinh ngày 01/5/2009 và cháu Huỳnh Trần Cát T, sinh ngày 09/9/2012. Chị Trần Thị Mỹ P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trần Thị Mỹ P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ P tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị P đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai thu số 0003828 ngày 24/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND Phường 1, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụán. | THẨM PHÁN Lê Thị Diễm |