vanban.org

Quyết định 259/2020/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà LTTN và ông HĐĐ thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là HKĐ (nam), sinh ngày 21/3/2009 cho bà LTTN trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2020/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 613/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà LTTN, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp xxx, yyy, zzz.

- Người yêu cầu: Ông HĐĐ, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số xyz, xyz, xyz.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

- Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông Đ tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ngày 15/6/2009. Bà N và ông Đ chung sống hạnh phúc một thời gian dài nhưng gần đây thì ông bà phát sinh mâu thuẫn, nhiều vấn đề khác dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, đời sống chung không hạnh phúc. Hiện mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng hơn nên ông bà nhận thấy không thể hàn gắn và duy trì quan hệ hôn nhân. Ông bà xác định không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly cho ông bà.

- Về con chung: Có 01 con chung là HKĐ (nam), sinh ngày 21/3/2009. Khi ly hôn ông Đ và Bà N thống nhất giao con chung cho Bà N trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà N không có yêu cầu, ông Đ không có cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà LTTN và ông HĐĐ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/11/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà LTTN và ông HĐĐ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là HKĐ (nam), sinh ngày 21/3/2009 cho bà LTTN trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông HĐĐ không ai được ngăn cản ông Đ thực hiện quyền này.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày của Bà N và ông Đ về tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành một vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của Bà N và ông Đ về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà LTTN và ông HĐĐ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí. Ông Đ tự nguyện nộp thay cho Bà N 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng ông được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 003110 ngày 30/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ